• Loading...
 
Quy chế Tổ chức, hoạt động của Cơ quan Hội Nông dân tỉnh Yên Bái
Ngày xuất bản: 15/04/2024 12:00:00 SA
Lượt xem: 4796

 

 HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BCH HỘI NÔNG DÂN TỈNH YÊN BÁI


 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 QUY CHẾ 

Tổ chức, hoạt động của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Yên Bái

(Ban hành kèm Quyết định số 47-QĐ/HNDT, ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Yên Bái)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc; trách nhiệm, quyền hạn; chế độ làm việc, quy trình giải quyết công việc và quan hệ công tác của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Yên Bái. 

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan Hội Nông dân tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội Nông dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của chế này. 

Điều 2. Giải thích từ ngữ 

1. Thường trực là: Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh đồng thời là Thủ trưởng cơ và các Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh đồng thời là Phó Thủ trưởng cơ quan.

2. Văn phòng, các ban chuyên môn, Trung tâm Hỗ trợ nông dân, Quỹ Hỗ trợ nông dân (gọi chung là các ban). 

3. Trưởng ban là: Chánh Văn phòng; Trưởng các ban chuyên môn; Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ nông dân; Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân. 

4. Phó trưởng ban là: Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng các ban chuyên môn, Phó Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ nông dân; Phó Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân. 

Điều 3. Nguyên tắc làm việc 

1. Cơ quan Hội Nông dân làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; quản lý Nhà nước theo chế độ Thủ trưởng. 

2. Chủ tịch là người lãnh đạo và đứng đầu cơ quan, quản lý chung mọi hoạt động công tác của cơ quan; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Hội Nông dân tỉnh. 

3. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo một số lĩnh vực công tác do Chủ tịch phân công và chịu trách nhiệm trước cấp trên và Chủ tịch về lĩnh vực công tác được giao. 

4. Trong chỉ đạo điều hành công việc, Thường trực và Trưởng các ban đảm bảo tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định, đồng thời phát huy tinh thần chủ động, tính sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, ý thức trách nhiệm của từng cán bộ, công chức, người lao động, bảo đảm nguyên tắc cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, trật tự, kỷ cương. 

5. Các ban có chức năng tham mưu; sản phẩm của công tác tham mưu là dự thảo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai nhiệm vụ, các kiến nghị, đề xuất về giải pháp thực hiện nhiệm vụ trình Thường trực tỉnh Hội. 

7. Trưởng ban có trách nhiệm tổ chức, điều hành, triển khai các nhiệm vụ thuộc quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước Thường trực và pháp luật về nội dung tham mưu, kết quả, hiệu quả công việc của ban và những công việc được Thường trực giao. 

8. Phát huy năng lực sở trường của công chức và người lao động; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. 

9. Bảo đảm thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Tăng cường đổi mới phong cách, lề lối làm việc theo hướng cải cách hành chính, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả hoạt động. 

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY

CƠ QUAN HỘI NÔNG DÂN TỈNH

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ 

1. Chức năng  

Cơ quan Hội Nông dân tỉnh Yên Bái là cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo công tác Hội và phong trào nông dân; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác Hội theo quy định của Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam. 

2. Nhiệm vụ 

2.1. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức thực hiện 

- Chủ trương, nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, đề án, các văn bản hướng dẫn, chương trình phối hợp, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và phong trào nông dân theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh Yên Bái và chỉ đạo của Hội cấp trên. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy định. 

- Tham mưu các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, lợi ích, nhiệm vụ của Hội và cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan Hội Nông dân tỉnh. 

- Tham mưu sơ kết, tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân toàn tỉnh hằng năm. 

2.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát 

- Các chủ trương, nghị quyết, chương trình phối hợp, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh; nghiệp vụ công tác Hội theo phân công, phân cấp. 

- Tuyên truyền, phổ biến, vận động hội viên thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Hội. 

- Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam, quy định của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo phân công, phân cấp. 

2.3. Giúp Ban Thường vụ và Thường trực Hội Nông dân tỉnh quản lý, điều hành, bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ quan, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kỹ năng công tác; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh. Đề xuất các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan chuyên trách công tác Hội Nông dân. 

2.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy giao. 

Điều 5. Tổ chức bộ máy 

Các Ban, đơn vị chuyên môn của cơ quan Hội Nông dân tỉnh gồm: 

1. Ban Xây dựng Hội 

2. Ban Kinh tế - Xã hội 

3. Văn phòng 

4. Trung Tâm Hỗ trợ nông dân 

5. Quỹ Hỗ trợ nông dân 

Cơ quan Hội Nông dân có Hội đồng lương; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Hội đồng Kỷ luật; Hội đồng Sáng kiến; các tổ chức: Chi bộ, Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức xã hội khác theo quy định. 

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của các ban, đơn vị và các hội đồng 

1. Ban Xây dựng Hội 

1.1. Chức năng 

- Nghiên cứu, nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, hội viên nông dân để phản ánh, tham mưu kịp thời với các cấp Hội có biện pháp giải quyết. 

- Tham mưu giúp Ban Thường vụ về công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, hội viên nông dân. Hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai công tác tuyên truyền giáo dục trong hệ thống Hội. 

- Tham mưu các nội dung, giải pháp về công tác Quốc phòng - An ninh; dân tộc, tôn giáo, dân vận. 

- Tham mưu, giúp việc Ban Thường vụ, Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh về công tác cán bộ, tổ chức bộ máy cơ quan Hội Nông dân cấp tỉnh; xây dựng, củng cố hệ thống tổ chức Hội các cấp; công tác bảo vệ chính trị nội bộ. 

- Tham mưu thực hiện công tác kiểm tra và hướng dẫn công tác kỷ luật trong hệ thống Hội. 

- Tham mưu, giúp việc Ban Thường vụ về công tác trợ giúp pháp lý, kiểm 

tra, giám sát và phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên, nông dân. 

1.2. Nhiệm vụ 

- Tham mưu nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của Hội cấp trên, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn; giáo dục truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, giáo dục chính trị, tư tưởng, văn hóa cho hội viên, nông dân. Nắm bắt diễn biến tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, hội viên để tham mưu giải pháp kịp thời. 

- Tham mưu các nội dung, giải pháp về công tác Quốc phòng - An ninh; tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm cho cán bộ, hội viên nông dân, tham gia giữ gìn và bảo đảm an ninh nông thôn. Tham gia xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trên địa bàn nông thôn. 

- Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và cộng tác viên. Biên tập đề cương tuyên truyền, tài liệu sinh hoạt cho hội viên. Quản lý và phát triển Website của Hội Nông dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông để giới thiệu các hoạt động của Hội, tuyên truyền các tập thể, cá nhân điển hình, các nhân tố mới, cách làm hay, sáng tạo. 

Tham mưu triển khai các chương trình phối hợp trong công tác tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn thực hiện công tác văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng, chăm sóc sức khỏe trong cán bộ, hội viên. 

- Tham mưu cho Ban Thường vụ chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện các nội dung và giải pháp về công tác dân tộc, tôn giáo, công tác dân vận, dân chủ ở cơ sở. 

- Tham mưu, giúp việc Đảng đoàn, Ban Thường vụ, Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh về công tác cán bộ, tuyển chọn, bố trí, sắp xếp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, đánh giá, đề bạt, quản lý cán bộ, xây dựng tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp tỉnh; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ; thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ quan. 

- Tham mưu xây dựng, củng cố hệ thống tổ chức Hội các cấp; tham mưu hiệp y với cấp uỷ về công tác cán bộ Hội chủ chốt của Hội Nông dân cấp huyện. 

- Hướng dẫn và tham mưu công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật trong hệ thống Hội Nông dân từ tỉnh đến cơ sở. 

- Là bộ phận Thường trực tham mưu, giúp việc cho Hội đồng lương, Hội đồng Kỷ luật, Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân tỉnh. 

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân và chức năng, nhiệm vụ của Hội; tham gia ý kiến phản biện các văn bản dự thảo khi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu. 

- Tham mưu giải quyết đơn thư, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, trợ giúp pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, hội viên, nông dân. 

- Tham mưu, hướng dẫn và phối hợp thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội các cấp. Định hướng nội dung tập huấn, bồi dưỡng cán bộ Hội. 

- Thực hiện công tác Văn phòng của Đảng đoàn Hội Nông dân tỉnh. 

- Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác quân sự cơ quan. 

- Tham mưu, giúp việc các Ban Chỉ đạo do đồng chí Thường trực phụ trách được phân công là thành viên. 

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Thường vụ và Thường trực Hội Nông dân tỉnh. 

2. Ban Kinh tế - Xã hội 

2.1. Chức năng 

- Tham mưu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh phát động và chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội gắn với công tác xây dựng tổ chức Hội. 

- Đề xuất, kiến nghị, xây dựng cơ chế, chính sách về các lĩnh vực kinh tế - xã hội, dân số, gia đình; chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. 

- Tham mưu ký kết và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong lĩnh vực phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và các vấn đề xã hội ở nông thôn. 

2.2. Nhiệm vụ 

- Xây dựng kế hoạch hướng dẫn, tổ chức Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu, giảm nghèo bền vững”; Phong trào “Yên Bái chung sức xây dựng nông thôn mới” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”

- Tham mưu giúp Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, với các sở, ban, ngành của tỉnh để phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và các vấn đề xã hội ở nông thôn. 

- Hướng dẫn xây dựng các mô hình phát triển kinh tế theo Đề án Tái cơ cấu nghành nông nghiệp, các mô hình phát triển kinh tế thông qua nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân; tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. 

- Xây dựng các mô hình công tác xã hội, dân số, gia đình, tổ chức các hoạt động truyền thông thuộc lĩnh vực xã hội, dân số, gia đình. 

- Tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể để xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện, triển khai các chương trình, đề án, dự án về xã hội, dân số, gia đình như: Xóa đói, giảm nghèo, ngăn ngừa và phòng chống tệ nạn xã hội, bảo trợ xã hội, an sinh xã hội, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, phòng chống lao, giáo dục nâng cao nhận thức và bài trừ các hủ tục lạc hậu ở nông thôn... 

- Tham mưu, giúp việc các Ban Chỉ đạo do đồng chí Thường trực phụ trách được phân công là thành viên. 

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh. 

3. Văn phòng 

3.1. Chức năng 

- Tham mưu, tổng hợp giúp Ban Thường vụ, Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh tổ chức điều hành công việc lãnh đạo, chỉ đạo phong trào nông dân và tổ chức Hội. 

- Phục vụ các hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực và Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh. 

- Quản lý tài sản, tài chính, đảm bảo cơ sở vật chất như nhà cửa, phương tiện, trang thiết bị, tài chính...cho hoạt động của lãnh đạo cơ quan và các ban, đơn vị trực thuộc. 

3.2. Nhiệm vụ 

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác và các công việc cụ thể theo sự chỉ đạo, điều hành của Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh. 

- Hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quy chế hoạt động của cơ quan. 

- Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo; soạn thảo các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ; thẩm định nội dung, thể thức các loại văn bản của Hội Nông dân tỉnh trước phát hành; tổ chức in, sao và phát hành văn bản. 

- Tham mưu và tổ chức thực hiện về công tác thi đua - khen thưởng trong hệ thống Hội Nông dân từ tỉnh đến cơ sở. 

- Tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành tổ chức các hoạt động đối nội, đối ngoại. 

- Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác văn thư - lưu trữ. 

- Bảo đảm kinh phí và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ban Thường vụ, Thường trực, Thủ trưởng cơ quan và hoạt động thường xuyên của các ban, đơn vị thuộc Hội Nông dân tỉnh theo quy định. 

- Lập kế hoạch và quản lý tài chính, các phương tiện, tài sản của cơ quan Hội Nông dân tỉnh. 

- Tham mưu, giúp việc các Ban Chỉ đạo do đồng chí Thường trực phụ trách được phân công là thành viên. 

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Thường vụ và Thường trực Hội Nông dân tỉnh. 

4. Trung tâm Hỗ trợ nông dân 

4.1. Chức năng 

- Phối hợp tổ chức các hoạt động dạy nghề và bồi dưỡng nghề, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, tư vấn học nghề; hướng dẫn quảng bá tiếp thị sản phẩm nông nghiệp của tỉnh và liên kết sản xuất kinh doanh. 

- Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án do Trung ương Hội và của tỉnh giao cho Trung tâm; phối hợp, liên kết tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ dịch vụ cho nông dân; tư vấn, cung ứng lao động và giới thiệu việc làm. 

- Hướng dẫn xây dựng mô hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ. 

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ khác để khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của Trung tâm. 

4.2. Nhiệm vụ 

- Dạy nghề và giới thiệu việc làm: Phối hợp, liên kết với các đơn vị tổ chức tập huấn, dạy nghề ngắn hạn cho nông dân; tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới cho nông dân; tổ chức hội nghị, hội thảo về dạy nghề và giới thiệu việc làm cho nông dân và người lao động. 

- Thông tin thị trường lao động và cung ứng lao động: Cung cấp thông tin về thị trường lao động cho nông dân và người lao động; tư vấn cho nông dân, người lao động, người sử dụng lao động về các lĩnh vực; hướng nghiệp, giúp nông dân và người lao động có điều kiện lựa chọn công việc cho phù hợp. Giúp người lao động tự tạo việc làm, ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng học nghề. 

- Phối hợp tổ chức tuyển chọn lao động để cung cấp cho các tổ chức pháp nhân được phép đưa lao động đi làm việc trong nước và ngoài nước. 

- Tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng dẫn xây dựng các mô hình kinh tế tập thể như Hợp tác xã, tổ hợp tác; tổ chức tư vấn, hỗ trợ dịch vụ cho nông dân phát triển sản xuất như: Tổ chức cung ứng vốn, giống, vật tư, phân bón, máy cơ khí nông nghiệp... cho nông dân theo phương thức trả chậm. 

- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. 

5. Quỹ Hỗ trợ nông dân 

5.1. Chức năng 

- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 

- Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. 

- Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh. 

5.2. Nhiệm vụ 

- Xây dựng, quản lý, điều hành hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân theo Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam. Xây kế hoạch công tác, các kế hoạch tăng trưởng và sử dụng vốn. Tham mưu ký kết chương trình phối hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế giúp nông dân tạo vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. 

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác quản lý, điều hành Quỹ; tập huấn, hướng dẫn hội viên, nông dân sử dụng vốn vay đạt hiệu quả. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của các hộ vay, hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện về các nội dung liên quan đến hoạt động; tổ chức sơ, tổng kết hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và chương trình phối hợp tạo vốn cho nông dân. 

- Quản lý toàn bộ tài sản cố định, trang thiết bị của Quỹ. 

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Thường vụ và Thường trực Hội Nông dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. 

6. Các Hội đồng 

6.1. Hội đồng lương, Hội đồng Kỷ luật do đồng chí Thủ trưởng cơ quan làm Chủ tịch, đồng chí Phó Thủ trưởng phụ trách công tác Xây dựng Hội làm Phó Chủ tịch, các thành viên gồm các đồng chí Thường trực, đại diện Chi ủy, Công đoàn và lãnh đạo một số ban, đơn vị. 

6.2. Hội đồng Thi đua - khen thưởng; hội đồng Sáng kiến do đồng chí Thủ trưởng cơ quan làm Chủ tịch, đồng chí Phó Thủ trưởng phụ trách Văn phòng làm Phó Chủ tịch, các thành viên gồm các đồng chí Thường trực, đại diện Chi ủy, Công đoàn và lãnh đạo một số ban, đơn vị. 

Các hội đồng trên có chức năng tham mưu cho Ban Thường vụ, trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan quyết định việc nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, công nhận sáng kiến cán bộ, công chức cơ quan Hội Nông dân tỉnh theo quy định hiện hành. 

CHƯƠNG II

CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA LÃNH ĐẠO CƠ QUAN, LÃNH ĐẠO CÁC BAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CƠ QUAN

Điều 7. Thủ trưởng cơ quan 

1. Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Yên Bái là Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh. Có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo chế độ thủ trưởng; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của cơ quan và về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam. 

2. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan lãnh đạo cấp trên về việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết của Hội cấp trên và của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh. 

3. Là người đại diện cao nhất của cơ quan và tổ chức Hội trong việc giữ 

mối quan hệ và phối hợp với các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội, các ban, ngành của tỉnh. 

4. Là chủ tài khoản cơ quan, có trách nhiệm quản lý, điều hành công tác tài chính trong cơ quan theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 

5. Quyết định và giải quyết các vấn đề có liên quan tới công tác tổ chức, cán bộ, công tác xây dựng cơ quan, xây dựng Đảng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động cơ quan Hội Nông dân tỉnh theo phân cấp và các quy định hiện hành. 

6. Trực tiếp ký duyệt và chịu trách nhiệm đối với những văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, tài chính, ngân sách và các văn bản quan trọng khác của cơ quan. 

7. Báo cáo các nội dung công việc của Hội Nông dân trước Tỉnh ủy, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Trực tiếp giải quyết một số công việc đã giao cho các Phó Chủ tịch nhưng thấy cần thiết hoặc do các Phó Chủ tịch đi công tác vắng, các ban, đơn vị có trách nhiệm báo cáo với đồng chí Phó Chủ tịch phụ trách những việc Chủ tịch đã giải quyết. 

8. Ngoài chức trách nhiệm vụ và quyền hạn trên, Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân còn có quyền và nhiệm vụ theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Yên Bái khóa X và Quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan. 

9. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan có thể phân công Phó Thủ trưởng cơ quan hoặc trưởng các ban, đơn vị thừa uỷ quyền giải quyết một số nhiệm vụ công tác trong cơ quan. 

10. Tham gia các Hội đồng, Ban Chỉ đạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 

Điều 8. Các Phó Thủ trưởng cơ quan 

1. Chịu trách nhiệm trước cấp trên và Chủ tịch về những nhiệm vụ được phân công thuộc trách nhiệm, quyền hạn nhiệm vụ được giao. 

2. Thường xuyên báo cáo công việc với Thủ trưởng và phối hợp với các Phó Thủ trưởng để thống nhất chủ trương công tác. 

3. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Thủ trưởng trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, phân công cụ thể, các Phó Thủ trưởng chủ động đề xuất, báo cáo Thủ trưởng quyết định. 

4. Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định kỳ hoặc đột xuất, Phó Thủ trưởng làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các ban, đơn vị và Hội Nông dân huyện, thành phố. 

1. Đồng chí Phó Thủ trưởng Thường trực 

- Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc được quy định tại khoản 1,2,3,4 Điều này. 

- Có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan trong điều hành, giải quyết các công việc chung hằng ngày của cơ quan trên cơ sở các chủ trương, nghị quyết của Ban Thường vụ đã được thống nhất trong Thường trực Hội Nông dân tỉnh; thay mặt Thủ trưởng cơ quan xử lý các văn bản, giải quyết những nhiệm vụ được ủy quyền và khi Thủ trưởng đi vắng. 

- Thay mặt đồng chí Thủ trưởng cơ quan điều hành hoạt động và phối hợp công tác giữa các đồng chí lãnh đạo các ban, đơn vị, các huyện, thị, thành Hội. 

- Phối hợp với Công đoàn cơ quan Hội Nông dân tỉnh chăm lo đời sống cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan. 

- Trực tiếp phụ trách đối với Văn phòng Hội Nông dân tỉnh giúp Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo công tác thông tin, tổng hợp; công tác thi đua - khen thưởng trong hệ thống Hội; công tác hành chính - quản trị; hoạt động đối nội, đối ngoại; đảm bảo điều kiện phục vụ các hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực tỉnh Hội và các ban, đơn vị cơ quan Hội Nông dân tỉnh theo quy định. 

- Là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân tỉnh, nhiệm kỳ 2023-2028, chịu trách nhiệm về các hoạt động của Ủy ban kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ và quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. 

- Tham gia các Hội đồng, Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Chủ tịch. 

- Ngoài những nhiệm vụ trên, đồng chí Phó Thủ trưởng Thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X. 

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan. 

2. Đồng chí Phó Thủ trưởng cơ quan

- Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc được quy định tại khoản 1,2,3,4 Điều này. 

- Trực tiếp phụ trách Ban Xây dựng Hội, giúp Thủ trưởng cơ quan tham mưu, chỉ đạo các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban Xây dựng Hội, trừ công tác cán bộ (Trừ nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm tra); là Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ nông dân, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ nông dân theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. 

- Tham gia các Hội đồng, Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Chủ tịch. 

- Ngoài những nhiệm vụ trên, đồng chí Phó Thủ trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X. 

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan 

3. Đồng chí Phó Thủ trưởng cơ quan

Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc được quy định tại khoản 1,2,3,4 Điều này. 

- Trực tiếp phụ trách đối với Ban Kinh tế - Xã hội, giúp Thủ trưởng tham mưu, chỉ đạo toàn diện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Kinh tế - Xã hội. 

- Tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo theo sự phân công của Chủ tịch. 

- Ngoài những nhiệm vụ trên, đồng chí Phó Thủ trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan. 

4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh(khi có quyết định thành lập) 

Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân; phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Hội nông dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 

Điều 9. Chức trách, nhiệm vụ của Chánh Văn phòng, các Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ nông dân, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân (Sau đây gọi tắt là Trưởng ban) 

Các đồng chí Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan trong công tác xây dựng kế hoạch, chương trình công tác và điều hành công việc trong ban, đơn vị của mình theo chức năng nhiệm vụ và có chức trách quyền hạn sau: 

1. Các Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội Nông dân tỉnh về toàn bộ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của ban, đơn vị mình phụ trách. Đối với Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân ngoài việc chịu trách nhiệm trước Thường trực còn chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý (khi có quyết định thành lập Hội đồng quản lý). 

2. Chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn cho công chức trong ban, đơn vị thực hiện tốt các nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh; trực tiếp phụ trách một mảng công việc trọng tâm của ban, đơn vị, đồng thời có trách nhiệm phân công, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của công chức thuộc quyền. 

3. Thường xuyên nắm bắt công tác tư tưởng, giúp đỡ, hướng dẫn việc học tập, tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu của công chức trong ban, đơn vị. Đề xuất khen thưởng kịp thời, chính xác; xây dựng mối đoàn kết trong ban, đơn vị, góp phần chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho công chức. 

4. Chủ động phối hợp với các ban, đơn vị khác để tham mưu, giải quyết những vấn đề liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban, đơn vị mình và các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu. 

5. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Thường trực phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết. 

6. Khi Trưởng ban vắng mặt ở cơ quan thì phải ủy quyền cho cấp phó hoặc người quản lý, điều hành công việc của ban và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan hoặc Phó thủ trưởng phụ trách. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Thường trực phụ trách về mọi hoạt động của ban trong thời gian được ủy quyền. 

7. Có trách nhiệm quản lý tài sản cơ sở vật chất được giao cho ban, đơn vị quản lý sử dụng. 

8. Chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức các văn bản của ban trước khi trình Thường trực ký duyệt. 

9. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm giúp Thường trực Hội Nông dân tỉnh duy trì thực hiện Quy chế hoạt động, Nội quy của cơ quan. 

10. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thường trực tỉnh Hội giao. 

Điều 10. Chức trách, quyền hạn của Phó Văn phòng, các Phó ban, Phó Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ nông dân, Phó Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân (Sau đây gọi tắt là Phó ban

1. Là người giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công hoặc được uỷ quyền; trực tiếp phụ trách một số mảng công việc của ban, đơn vị do Trưởng ban hoặc Thường trực, Ban Thường vụ tỉnh Hội phân công. Thay mặt trưởng ban giải quyết các công việc của ban khi Trưởng ban đi vắng ủy quyền. Mọi công tác tham mưu, chỉ đạo phải báo cáo cấp trưởng trước khi tham mưu cho Thường trực tỉnh Hội; chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và Thường trực tỉnh Hội về toàn bộ công việc được giao. Đối với Phó Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân ngoài việc chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và Thường trực còn chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý (khi có quyết định thành lập Hội đồng quản lý). 

2. Đề xuất với Trưởng ban các giải pháp triển khai và chủ động xử lý công việc trực tiếp được giao; giúp Trưởng ban chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, của công chức và người lao động trong đơn vị mình. 

3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng ban, Thường trực giao.

Điều 11. Cán bộ, công chức cơ quan có nhiệm vụ 

1. Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của người lao động, cán bộ, công chức được quy định tại Bộ Luật Lao động và Luật Cán bộ, công chức. Thực hiện quyền công dân theo quy định của pháp luật, được hưởng các quyền lợi quy định tại Luật Cán bộ, công chức. 

2. Chủ động xây dựng chương trình công tác của cá nhân, đồng thời tham muu, đề xuất với Trưởng, Phó ban, đơn vị những công việc thuộc phạm vi được phụ trách và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. 

3. Cán bộ, công chức cơ quan Hội Nông dân tỉnh phải nắm vững điều lệ và hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam, các nội dung chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về công tác Hội và phong trào nông dân. 

4. Có trách nhiệm giữ gìn sự đoàn kết, nhất trí trong cơ quan, giữ gìn kỷ luật phát ngôn, thẳng thắn phê bình, đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh; tích cực xây dựng nếp sống văn hóa trong cơ quan. 

5. Trong khi thực hiện nhiệm vụ phải phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên; có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, trường hợp ý kiến khác sự chỉ đạo của cấp trên thì vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Thường trực, Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh. 

6. Khi gia đình có công việc (hiếu, hỷ) hoặc khi cha, mẹ (của vợ hoặc chồng), vợ (chồng), con bị ốm, tai nạn nặng (phải nằm viện), phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, Ban Chấp hành Công đoàn để tổ chức thăm hỏi, động viên. 

7. Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt quy chế và các quy định của cơ quan. 

8. Hằng tháng tổng hợp tin, bài thuộc lĩnh vực mình phụ trách nộp về Thường trực Ban biên tập Trang Thông tin điện tử Hội Nông dân tỉnh (Nếu gửi trên các phương tiện thông tin đại chúng phải được sự đồng ý của đồng chí Thường trực phụ trách lĩnh vực công tác đó)

CHƯƠNG III

CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC

Điều 12. Phương pháp làm việc 

1. Căn cứ vào chương trình kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh, các ban, đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của ban, đơn vị mình để Thường trực Hội Nông dân duyệt thông qua tại hội nghị giao ban hằng tháng. 

2. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác đã được Thường trực thông đồng chí Trưởng ban phân công cán bộ theo dõi, tổ chức thực hiện. 

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao nếu gặp khó khăn hoặc có vấn đề chưa rõ hoặc các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách chưa hiểu cần được giải đáp hoặc cần điều chỉnh thì báo cáo Trưởng, Phó ban, đơn vị, nếu lãnh đạo ban, đơn vị không giải quyết được thì đăng ký gặp trực tiếp các đồng chí Thường trực để đề xuất, kiến nghị. Nghiêm cấm việc phát ngôn không đúng lúc, đúng chỗ hoặc giải quyết các công việc khi chưa rõ hoặc không thuộc thẩm quyền. 

Điều 13. Chế độ hội họp 

1. Thường trực Hội Nông dân (Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng) hội ý công tác theo tuần để bàn, thống nhất nhiệm vụ lãnh đạo chung. Trong các trường hợp cần thiết, Thường trực Hội Nông dân phối hợp với Đảng đoàn, Chi ủy Chi bộ để tổ chức họp bàn thống nhất theo quy ché. 

2. Hội nghị giao ban mỗi tháng họp 01 lần, thành phần tham dự gồm các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ thuộc cơ quan tỉnh Hội, lãnh đạo các ban, đơn vị cơ quan Hội Nông dân tỉnh, mời đại diện Chi uỷ, Ban Chấp hành Công đoàn, cơ quan dự họp. Trường hợp phải mời thêm thành phần do Thường trực tỉnh Hội quyết định. 

3. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội Nông dân tỉnh triệu tập hội nghị các Trưởng, phó ban, đơn vị để thông báo, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Hội cấp trên và của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh; bàn và quyết định một số vấn đề có liên quan trong phạm vi cơ quan, triển khai các nhiệm vụ công tác quan trọng. 

4. Văn phòng, các ban, đơn vị họp mỗi tháng 1 lần do đồng chí Trưởng ban (Trường hợp vắng thì phân công cho cấp phó) chủ trì nhằm kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác trong tháng và triển khai nhiệm vụ công tác tháng tới. 

5. Hội nghị cán bộ công chức cơ quan 01 năm họp một lần do đồng chí Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Công đoàn cùng phối hợp chủ trì nhằm tổng kết công tác năm và triển khai chương trình công tác năm tiếp theo; phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, của Hội; khi cần thiết có thể họp đột xuất do Thủ trưởng cơ quan quyết định. 

6. Hội nghị của các tổ chức Đảng, Công đoàn thực hiện theo Điều lệ các tổ chức đó quy định. 

Điều 14. Chế độ thông tin - báo cáo 

1. Lãnh đạo các ban, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên thông tin, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề liên quan đến lĩnh vực ban, đơn vị phụ trách và liên quan đến công tác Hội, phong trào nông dân với Thường trực Hội Nông dân tỉnh hoặc thông qua Văn phòng Hội Nông dân tỉnh. 

2. Trước ngày 25 hằng tháng, các ban, đơn vị báo cáo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác trong tháng, đề xuất kế hoạch công tác tháng sau bằng văn bản cho Văn phòng. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp để báo cáo với Thường trực và Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trước các cuộc họp giao ban. 

3. Trước ngày 30 tháng 8 hằng năm, lãnh đạo các ban, đơn vị có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các hoạt động, kế hoạch công tác trọng tâm của năm tiếp theo bằng văn bản gửi về Văn phòng Hội Nông dân tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cho năm tiếp theo. 

Riêng đối với các đơn vị trực thuộc có tài khoản độc lập, chủ động xây dựng kế hoạch công tác và ngân sách năm sau, báo cáo xin ý kiến của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trước khi trình cơ quan có thẩm quyền. 

4. Tháng 12 hằng năm các ban, đơn vị tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác trong năm, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm sau theo chức năng, nhiệm vụ 

5. Đồng chí Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Thường trực tỉnh Hội về các loại báo cáo thường xuyên gửi Trung ương Hội, Tỉnh uỷ và các Uỷ viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, các ban, đơn vị theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh. 

Điều 12. Quy định công bố và tiếp nhận văn bản 

1. Các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh được thể hiện bằng các nghị quyết, quyết định, thông tri, chỉ thị... phải được người có thẩm quyền ký. 

2. Sau khi các văn bản đã được triển khai, các đồng chí Trưởng ban có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình theo các mặt công tác của ban, đơn vị; chủ động phối hợp với các ban, đơn vị khác để chỉ đạo thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra. Đồng chí Chánh Văn phòng giúp Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh, trực tiếp là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực cơ quan để tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác đã được xác định. 

3. Việc duyệt và ký các văn bản quy định như sau 

a) Đồng chí Thủ trưởng cơ quan duyệt và ký các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các văn bản liên tịch đồng cấp, các nghị quyết, quyết định, công văn về công tác tổ chức, cán bộ, tài chính, ngân sách, cơ sở vật chất phục vụ cơ quan và phong trào. 

b) Các đồng chí Phó Thủ trưởng cơ quan duyệt và ký các thông tri, thông báo của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và những văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc được Thủ trưởng uỷ quyền. 

c) Đồng chí Chánh Văn phòng thừa lệnh ký các thông báo, giấy giới thiệu, giấy đi đường và văn bản do Thường trực Hội Nông dân tỉnh uỷ quyền. 

4. Việc ban hành văn bản: Đối với ký văn bản giấy trước khi trình ký phải có Trưởng hoặc Phó ban ký duyệt nội dung tham mưu, sau đó trình Thường trực xem xét, ký duyệt; đối với văn bản ký điện tử Trưởng hoặc phó ban chịu trách nhiệm kiểm duyệt nội dung trước khi gửi Thường trực ký duyệt. Văn bản do ban, đơn vị nào ban hành chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức. Các văn bản đã được ký phải được phát hành chậm nhất sau 01 ngày kể từ khi văn thư cơ quan tiếp nhận. 

5. Người ký văn bản phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về văn bản mà mình đã ký. Văn bản do người không có thẩm quyền ký thì không có giá trị. Ai vi phạm sử dụng chữ ký, con dấu trái phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 

6. Việc xử lý văn bản: Hằng ngày, bộ phận văn thư có trách nhiệm chuyển các văn bản đến cho đồng chí Thủ trưởng cơ quan hoặc người được ủy quyền xem xét và chuyển tới các ban, đơn vị, bộ phận, cá nhân liên quan trước 16h30 cùng ngày. 

Trường hợp đồng chí Thủ trưởng cơ quan đi vắng từ 01 ngày trở lên, các văn bản được chuyển cho đồng chí Phó Thủ trưởng Thường trực hoặc đồng chí Phó Thủ trưởng cơ quan được phân công. Trường hợp các đồng chí Thủ trưởng cơ quan cùng đi vắng thì văn bản đến được chuyển cho đồng chí được uỷ quyền xử lý. 

7. Việc lưu trữ văn bản: Các văn bản sau khi giải quyết cần sắp xếp thành tài liệu 

hồ sơ lưu trữ của cơ quan, không ai có quyền chiếm hữu, hủy hoại hồ sơ, hoặc tự ý cung cấp hồ sơ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan khi chưa báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan. Mỗi ban, đơn vị phải có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tài liệu đi, đến. Tháng 3 năm sau các ban, đơn vị có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ năm trước về Văn phòng, bộ phận lưu trữ có trách nhiệm phân loại để lưu trữ theo quy định. 

8. Việc khai thác, quản lý, sử dụng các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thực hiện theo Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan Hội Nông dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 

Điều 13. Chế độ kiểm tra và đi cơ sở 

1. Chế độ kiểm tra 

a) Thường trực, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao của các ban, đơn vị trực thuộc Hội Nông dân tỉnh. Thời gian, thành phần, nội dung các cuộc kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan quyết định. 

b) Trong phạm vi và trách nhiệm được giao, các đồng chí Trưởng ban, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra Hội Nông dân cấp huyện, đơn vị được phân công phụ trách trong việc thực hiện các nghị quyết, chương trình công tác đề ra. 

2. Chế độ đi cơ sở 

a) Việc đi cơ sở thực hiện theo quy định của Điều lệ Hội, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh và do Thủ trưởng cơ quan phân công. 

b) Các đợt công tác ở cơ sở cần xác định mục đích, yêu cầu, nội dung và thời gian hoàn thành, phải có kế hoạch đăng ký báo cáo với Thường trực ít nhất trước 5 ngày làm việc (trừ trường hợp đột xuất). Sau mỗi đợt đi phải có báo cáo bằng văn bản hoặc trực tiếp với Thường trực Hội Nông dân tỉnh (đối với Trưởng, Phó ban), báo cáo trực tiếp với Trưởng hoặc phó ban, đơn vị (đối với công chức). 

Điều 14. Chế độ phê bình, tự phê bình 

1. Tháng 12 hằng năm, các đồng chí Thường trực, Trưởng, phó ban và cán bộ, công chức tự phê bình, phê bình và kiểm điểm, đánh giá phân loại cán bộ, công chức và xếp loại thi đua theo quy định. 

2. Hằng năm Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan họp bình xét thi đua đối với cán bộ, công chức cơ quan theo quy định, theo hướng dẫn của cấp trên và của cơ quan. 

Điều 15. Chế độ quản lý và công khai tài chính 

1. Việc quản lý, chi tiêu tài chính tại cơ quan do Thủ trưởng cơ quan đồng thời là chủ tài khoản quyết định theo quy định hiện hành, quy chế quản lý sử dụng tài sản công và chi tiêu tài chính theo các quy định của Nhà nước. 

2. Thủ trưởng cơ quan, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có tài khoản độc lập có trách nhiệm công khai tài chính theo quy định hiện hành. 

3. Chủ tài khoản đơn vị trực thuộc có tài khoản độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về việc quản lý, sử dụng tài chính của đơn vị đó. Định kỳ 6 tháng và kết thúc năm có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý tài chính của đơn vị với Thủ trưởng cơ quan. Đối với việc xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, đầu tư xây đựng mới, sửa chữa lớn và tổ chức các hoạt động lớn có bổ sung thêm dự toán ngân sách phải báo cáo xin ý kiến của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền. 

Điều 16. Chế độ tuyển dụng, quản lý, sử dụng, thực hiện chính sách cán bộ, công chức 

Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách cán bộ, công chức cơ quan tỉnh Hội do Đảng đoàn, Ban Thường vụ Hội Nông dân quyết định theo phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và các quy định hiện hành. 

Điều 17. Chế độ trực, nghỉ đột xuất, nghỉ theo chế độ 

- Cán bộ, công chức được phân công trực trong các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết trong năm phải đảm bảo thời gian trực. Trưởng các ban, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng để đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định trực cơ quan của công chức trong Ban. 

- Cán bộ, công chức cơ quan nghỉ từ 01 ngày trở lên phải được sự đồng ý của Thường trực; xin nghỉ 2 ngày hoặc đi làm muộn, ra khỏi cơ quan trọng giờ làm việc phải báo cáo rõ lý do và phải được sự đồng ý của Trưởng ban. 

- Hằng năm, cán bộ, công chức được nghỉ phép theo quy định của Luật Lao động, trước khi nghỉ 05 ngày cán bộ, công chức phải có đơn đề nghị (trừ trường hợp đột xuất) và phải được sự nhất trí của Trưởng ban và Thủ trưởng cơ quan. 

Điều 18. Khen thưởng - Kỷ luật 

1. Cán bộ, công chức cơ quan nếu có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có tinh thần khắc phục khó khăn, có sáng kiến có giá trị sẽ được khen thưởng. Hình thức và mức độ khen thưởng do Thủ trưởng cơ quan và Hội đồng Thi đua, khen thưởng xét, quyết định hoặc đề nghị cấp trên quyết định theo quy định. 

2. Cán bộ, công chức cơ quan nếu vi phạm chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, Điều lệ của Hội, Nội quy, Quy chế cơ quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ phải chịu các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, kỷ luật Hội (Nếu là ủy viên Ban Chấp hành tỉnh Hội) và kỷ luật Đảng (Nếu là đảng viên). Việc xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam và Điều lệ Đảng. 

3. Trường hợp gây lãng phí, làm mất, thất thoát, hư hỏng tài sản của cơ quan không có lý do chính đáng thì ngoài việc thi hành kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định hiện hành. 

CHƯƠNG IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Điều 19. Mối quan hệ công tác với cấp trên và cùng cấp 

1. Đối với Tỉnh uỷ và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam: Cơ quan Hội Nông dân tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt công tác của Tỉnh uỷ và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. 

2. Đối với chính quyền cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp trong hệ thống chính trị đồng thời có trách nhiệm chịu sự quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật. 

3. Đối với Ban Thường vụ và Chi bộ Hội Nông dân tỉnh là mối quan hệ trực thuộc, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ công tác Hội, phong trào nông dân. 

4. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể, cấp uỷ, chính quyền trực thuộc tỉnh; các ban, đơn vị Trung ương Hội là mối quan hệ phối hợp để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ công tác Hội được giao. 

Điều 20. Mối quan hệ với cấp dưới 

Cơ quan chuyên trách Hội Nông dân các huyện, thị, thành phố là đơn vị cấp dưới chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng về các mặt công tác Hội và phong trào nông dân. 

Điều 21. Mối quan hệ trong cơ quan 

1. Các ban, đơn vị thuộc cơ quan Hội Nông dân tỉnh là các bộ phận chuyên trách, tham mưu, giúp việc và chịu sự điều hành, quản lý trực tiếp của Thường trực và Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh. 

2. Đối với tổ chức Công đoàn cơ sở: Là quan hệ phối hợp dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chi ủy chi bộ trong thực hiện các nhiệm vụ được giao, trong xây dựng cơ quan vững mạnh, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công chức cơ quan. Đồng chí Phó Thủ trưởng Thường trực cơ quan có trách nhiệm thay mặt Thường trực tỉnh Hội trực tiếp phối hợp và tạo điều kiện để Công đoàn thực hiện tốt nhiệm vụ theo Điều lệ của tổ chức Công đoàn đã quy định. 

3. Các tổ chức khác Ban Thanh tra nhân dân... làm việc theo chế độ kiệm nhiệm và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Chi uỷ chi bộ và Thủ trưởng cơ quan. 

Điều 22. Quy định khi thực hiện nhiệm vụ 

1. Khi thực hiện các nhiệm vụ được giao và tại công sở cùng với việc chấp hành nội quy của cơ quan, cán bộ, công chức cơ quan Hội Nông dân tỉnh phải thực hiện các quy định sau: 

2. Phòng làm việc phải được bố trí ngăn nắp, gọn gàng, khoa học; không được đun nấu, uống rượu trong phòng làm việc. 

3. Khi thực hiện nhiệm vụ phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. 

4. Trong giao tiếp, ứng xử phải có thái độ lịch sự, tôn trọng lẫn nhau, trung thực, thân thiện, hợp tác; ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc. 

5. Không hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ và tiếp xúc với khách đến giao dịch công tác. Phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể những quy định liên quan khi giải quyết công việc. 

6. Trong giao tiếp, làm việc bằng điện thoại phải xưng tên, cơ quan, đơn vị công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc. Trong các cuộc họp phải tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ im lặng; nếu có cuộc gọi phải được sự đồng ý của chủ tọa và ra khỏi phòng họp mới được đàm thoại. 

7. Khi được triệu tập dự các cuộc họp phải có mặt trước thời gian triệu tập 5 phút; phải ghi chép đầy đủ các nội dung cuộc họp, khi có việc riêng cần ra ngoài phải báo cáo và được sự đồng ý của chủ tọa cuộc họp. 

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Điều khoản thi hành 

1. Các ban, đơn vị, các tổ chức và cán bộ, công chức trong cơ quan Hội Nông dân tỉnh phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này. 

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc không hợp lý, các ban, đơn vị thông báo về Văn phòng Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp bằng văn bản trình Thường trực thông qua tại hội nghị giao ban hằng tháng xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời. 

3. Đồng chí Phó Thủ trưởng Thường trực cơ quan với sự giúp việc của Văn phòng Hội Nông dân chịu trách nhiệm đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế này.. 

 

 

 

 

 

VĂN BẢN HỘI

Kế hoạch số 46-KH/HNDT ngày 04/6/2024 về Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” năm 2024

Báo cáo số 81-BC/HNDT ngày 03/6/2024, Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Đề án “Phát huy vai trò của các cấp Hội và hội viên nông dân trong tham gia bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Yên Bái ” giai đoạn 2019-2023

Nghị quyết số 05-NQ/HNDT ngày 03/6/2024 về Tiếp tục thực hiện Đề án số 01-ĐA/HNDT ngày 29/5/2019 của Ban chấp hành Hội Nông dân tỉnh Yên Bái về “Phát huy vai trò của các cấp Hội và hội viên nông dân trong tham gia bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Yên Bái ”

Luật số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015 của Quốc Hội: Luật Khí tượng thủy văn

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Nghị quyết số 11/2024/NQ -HĐND ngày 19/4/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi điểm b khoản 3Điều 1 Nghị quyết số 71/NQ/HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua một số Đề án phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Nghị quyết số 10/2024/NQ -HĐND ngày 19/4/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức thu học phí hằng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Nghị quyết số 09/2024/NQ – HĐND ngày 19/4/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

THƯ VIỆN ẢNH

      

Thư viện Video